Hôm 2/3, VinFast công bố giá bán cho bộ đôi xe máy điện đổi pin là Viper và Feliz II. Trong đó, VinFast Viper giá 39,9 triệu chưa pin và 45,5 triệu đồng kèm pin.
Viper là mẫu xe mới của hãng Việt trong 2026. Xe mang phong cách thiết kế thể thao, năng động, hướng chủ yếu đến nhóm khách hàng nam giới sống ở đô thị.
Hôm 2/3, VinFast công bố giá bán cho bộ đôi xe máy điện đổi pin là Viper và Feliz II. Trong đó, VinFast Viper giá 39,9 triệu chưa pin và 45,5 triệu đồng kèm pin.
Viper là mẫu xe mới của hãng Việt trong 2026. Xe mang phong cách thiết kế thể thao, năng động, hướng chủ yếu đến nhóm khách hàng nam giới sống ở đô thị.
Kích thước dài x rộng x cao của Viper lần lượt 1.907 x 692 x 1.135 mm, trục cơ sở 1.320 mm. Những thông số này nhỉnh hơn đôi chút bộ đôi xe ga cho nam giới của Honda là Vario 125 và Air Blade 125.
Kích thước dài x rộng x cao của Viper lần lượt 1.907 x 692 x 1.135 mm, trục cơ sở 1.320 mm. Những thông số này nhỉnh hơn đôi chút bộ đôi xe ga cho nam giới của Honda là Vario 125 và Air Blade 125.
Thiết kế phần đầu Viper góc cạnh, các mảng khối xếp chồng lên nhau khá tương đồng Air Blade. Xe đi kèm đèn pha LED và định vị ban ngày, đồng hồ tốc độ TFT, chìa khóa thông minh, phanh đĩa bánh trước và tang trống bánh sau. Những trang bị này cũng có trên mẫu xe Honda.
Thiết kế phần đầu Viper góc cạnh, các mảng khối xếp chồng lên nhau khá tương đồng Air Blade. Xe đi kèm đèn pha LED và định vị ban ngày, đồng hồ tốc độ TFT, chìa khóa thông minh, phanh đĩa bánh trước và tang trống bánh sau. Những trang bị này cũng có trên mẫu xe Honda.
Phía sau, VinFast Viper trang bị bình dầu rời cho phuộc giảm chấn, trang bị không nhiều xe có trong phân khúc. Động cơ mạnh 4 mã lực tích hợp vào trục bánh sau. Thiết kế này tạo sự êm ái, giảm tiếng ồn khi di chuyển so với dùng xích tải nhưng bảo dưỡng, sửa chữa khó hơn.
So với Air Blade mạnh 11,1 mã lực, công suất của Viper khiêm tốn hơn nhiều. VinFast không công bố sức kéo (Nm) của mẫu xe này. Thể tích cốp VinFast Viper là 10 lít (lắp hai pin), còn Air Blade vượt trội, ở mức 23,2 lít.
Phía sau, VinFast Viper trang bị bình dầu rời cho phuộc giảm chấn, trang bị không nhiều xe có trong phân khúc. Động cơ mạnh 4 mã lực tích hợp vào trục bánh sau. Thiết kế này tạo sự êm ái, giảm tiếng ồn khi di chuyển so với dùng xích tải nhưng bảo dưỡng, sửa chữa khó hơn.
So với Air Blade mạnh 11,1 mã lực, công suất của Viper khiêm tốn hơn nhiều. VinFast không công bố sức kéo (Nm) của mẫu xe này. Thể tích cốp VinFast Viper là 10 lít (lắp hai pin), còn Air Blade vượt trội, ở mức 23,2 lít.
Đèn hậu của mẫu xe VinFast cũng là loại LED. So với Air Blade 125 giá 42,2-47,8 triệu đồng, Viper giá 45,5 triệu đồng kèm pin gần ngang ngửa nhưng có chi phí vận hành thấp hơn nhờ chạy điện. Đối thủ Yadea chưa có sản phẩm cùng phân khúc Viper.
Tính tiện dụng của Viper được gia tăng đáng kể so với loại cắm sạc truyền thống nhờ pin đổi được tại các trạm công cộng. Mẫu xe điện này có thể vận hành tối đa 156 km khi hai pin đầy, điều kiện là tốc độ trung bình 30 km/h, một người (nặng 65 kg) trên xe. Một bình xăng đầy của Air Blade (5,5 lít) chạy được khoảng 254 km (mức tiêu hao nhiên liệu trung bình 2,16 lít/100 km theo công bố của Honda).
Đèn hậu của mẫu xe VinFast cũng là loại LED. So với Air Blade 125 giá 42,2-47,8 triệu đồng, Viper giá 45,5 triệu đồng kèm pin gần ngang ngửa nhưng có chi phí vận hành thấp hơn nhờ chạy điện. Đối thủ Yadea chưa có sản phẩm cùng phân khúc Viper.
Tính tiện dụng của Viper được gia tăng đáng kể so với loại cắm sạc truyền thống nhờ pin đổi được tại các trạm công cộng. Mẫu xe điện này có thể vận hành tối đa 156 km khi hai pin đầy, điều kiện là tốc độ trung bình 30 km/h, một người (nặng 65 kg) trên xe. Một bình xăng đầy của Air Blade (5,5 lít) chạy được khoảng 254 km (mức tiêu hao nhiên liệu trung bình 2,16 lít/100 km theo công bố của Honda).
Ngoài Viper, hãng Việt còn công bố giá cho Feliz II ở mức 24,9 triệu chưa pin và 30,5 triệu đồng kèm pin. Feliz vốn quen thuộc với khách Việt khi bán từ 2021. Để phân biệt với bản cắm sạc trước đây, VinFast dùng hậu tố II cho Feliz bản đổi pin.
Ngoài Viper, hãng Việt còn công bố giá cho Feliz II ở mức 24,9 triệu chưa pin và 30,5 triệu đồng kèm pin. Feliz vốn quen thuộc với khách Việt khi bán từ 2021. Để phân biệt với bản cắm sạc trước đây, VinFast dùng hậu tố II cho Feliz bản đổi pin.
Kích thước dài x rộng x cao của VinFast Feliz II tương tự bản tiền nhiệm, lần lượt 1.920 x 694 x 1.140 mm, trục cơ sở 1.320 mm như Viper. Kích thước này ngang ngửa Honda Vion với thông số 1.925 x 686 x 1.126 mm, trục cơ sở 1.277 mm.
Kích thước dài x rộng x cao của VinFast Feliz II tương tự bản tiền nhiệm, lần lượt 1.920 x 694 x 1.140 mm, trục cơ sở 1.320 mm như Viper. Kích thước này ngang ngửa Honda Vion với thông số 1.925 x 686 x 1.126 mm, trục cơ sở 1.277 mm.
Feliz thiết kế mềm mại, uyển chuyển hơn Viper. Vì thế, tạo hình xe trung tính, có thể dùng cho cả nam và nữ. Các trang bị tiêu chuẩn trên xe như đèn pha, đèn hậu LED, màn hình TFT.
Xe vẫn dùng chìa khóa cơ truyền thống. Trong khi Vision dùng toàn bộ đèn chiếu sáng halogen, chìa khóa thông minh, màn hình tốc độ kết hợp analog và LCD.
Feliz thiết kế mềm mại, uyển chuyển hơn Viper. Vì thế, tạo hình xe trung tính, có thể dùng cho cả nam và nữ. Các trang bị tiêu chuẩn trên xe như đèn pha, đèn hậu LED, màn hình TFT.
Xe vẫn dùng chìa khóa cơ truyền thống. Trong khi Vision dùng toàn bộ đèn chiếu sáng halogen, chìa khóa thông minh, màn hình tốc độ kết hợp analog và LCD.
Cả Feliz II và Vision đều trang bị phanh đĩa phía trước và tang trống phía sau. Động cơ trên VinFast Feliz II tương tự Viper, tầm hoạt động cũng vậy. Sức mạnh động cơ xăng trên Honda Vision là vượt trội hơn, ở mức 8,8 mã lực, gấp đôi hai mẫu xe điện VinFast.
Cả Feliz II và Vision đều trang bị phanh đĩa phía trước và tang trống phía sau. Động cơ trên VinFast Feliz II tương tự Viper, tầm hoạt động cũng vậy. Sức mạnh động cơ xăng trên Honda Vision là vượt trội hơn, ở mức 8,8 mã lực, gấp đôi hai mẫu xe điện VinFast.
Dung tích cốp của Feliz II là 10 lít, con số của Vision là 18 lít. Giá bán 24,9-30,5 triệu đồng của VinFast Feliz thấp hơn đáng kể mẫu xe ga rẻ nhất của Honda - Vision (31,3-36,2 triệu đồng). Với xe thuần điện, đối thủ của Feliz II là dòng xe mới của Yadea - Osta (27,5-31,2 triệu đồng, kèm pin).
Feliz II tối ưu hơn về chi phí vận hành, trong khi Vision thực dụng hơn nhờ các trang bị như cốp lớn, tầm hoạt động rộng (263 km khi đổ đầy xăng). Còn Yadea có giá nhỉnh hơn đôi chút và pin thuần cắm sạc. Tiền thuê pin của Feliz II lẫn Viper là 175.000 đồng/viên, hai viên 300.000 đồng một tháng. Mức phí đổi viên pin đầy tại trạm là 9.000 đồng một viên/lần.
Dung tích cốp của Feliz II là 10 lít, con số của Vision là 18 lít. Giá bán 24,9-30,5 triệu đồng của VinFast Feliz thấp hơn đáng kể mẫu xe ga rẻ nhất của Honda - Vision (31,3-36,2 triệu đồng). Với xe thuần điện, đối thủ của Feliz II là dòng xe mới của Yadea - Osta (27,5-31,2 triệu đồng, kèm pin).
Feliz II tối ưu hơn về chi phí vận hành, trong khi Vision thực dụng hơn nhờ các trang bị như cốp lớn, tầm hoạt động rộng (263 km khi đổ đầy xăng). Còn Yadea có giá nhỉnh hơn đôi chút và pin thuần cắm sạc. Tiền thuê pin của Feliz II lẫn Viper là 175.000 đồng/viên, hai viên 300.000 đồng một tháng. Mức phí đổi viên pin đầy tại trạm là 9.000 đồng một viên/lần.
Phạm Trung
Cập nhật tin tức công nghệ mới nhất tại fanpage Công nghệ & Cuộc sống